Thứ Bảy, 29/2/2020
Hotline: 08045542 - 08045075
Sắp có quy định về đánh giá chất nạo vét trong vùng biển Việt Nam
Đánh giá chất nạo vét giảm thiểu tác động đến môi trường biển.
(Ảnh: PV)
 

Thực hiện Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2019 thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam được giao chủ trì xây dựng Thông tư “Quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam”.

Trong Chương II về nội dung “ĐÁNH GIÁ CHẤT NẠO VÉT”, dự thảo Thông tư nêu 11 điều. Trong đó, dự thảo Thông tư nêu: Lựa chọn các thông số phục vụ đánh giá chất nạo vét và Lập kế hoạch phân tích mẫu gồm:

Điều 8. Lựa chọn các thông số phục vụ đánh giá chất nạo vét

1. Việc lựa chọn các thông số phục vụ đánh giá chất nạo vét được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Đánh giá, xác định các nguồn, hoạt động có khả năng gây ô nhiễm, ảnh hưởng xấu tới môi trường khu vực nạo vét;

b) Xác định danh sách các thông số phân tích phục vụ đánh giá chất nạo vét;

c) Đánh giá các điều kiện phục vụ công tác phân tích; phương pháp, giới hạn định lượng thực tế của việc phân tích.

2. Việc đánh giá, xác định các nguồn, hoạt động có khả năng gây ô nhiễm, ảnh hưởng xấu tới môi trường khu vực nạo vét được tiến hành trên cơ sở kết quả đánh giá tổng quan về khu vực nạo vét và các mục tiêu của công tác lấy và phân tích mẫu đã được xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này đểxác định danh sách các yếu tố gây ô nhiễm cơ bản và các yếu tố gây ô nhiễm bổ sung khác tùy theo đặc trưng của khu vực nạo vét.

3. Danh sách các thông số phân tích phục vụ đánh giá chất nạo vét bao gồm các thông số phân tích cơ bản và các thông số phân tích bổ sung được xác định tương ứng trên cơ sở các yếu tố gây ô nhiễm cơ bản và các yếu tố gây ô nhiễm bổ sung.

4. Các thông số phân tích cơ bản:

a) Các thông số vật lý của chất nạo vét bao gồm: cấp phối hạt trong khu vực nạo vét, theo chiều sâu tới độ sâu nạo vét; lượng nước và chất rắn trong chất nạo vét; tỉ trọng chất nạo vét;

b) Các thông số hóa học, phóng xạ của chất nạo vét bao gồm: tổng cacbon hữu cơ; kim loại nặng; các hợp chất hữu cơ thơm mạch vòng (PAH); thuốc trừ sâu; các chất hữu cơ cơ clo; tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta;

c) Các thông số sinh hóa và sinh học của chất nạo vét bao gồm: độc tính của chất nạo vét; tính khả dụng sinh họcchất gây ô nhiễm; quần xã sinh vật đáy, bao gồm cả cỏ biển, rạn san hô, các loài cá và động vật không xương sống.

5. Danh sách các thông số phân tích bổ sung được lấy ý kiến của các chuyên gia, các phòng thí nghiệm dự kiến phân tích, các bên liên quan khác.

Điều 9. Lập kế hoạch phân tích mẫu

1. Kế hoạch phân tích mẫu bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Xác định mức độ bảo đảm chất lượng cho toàn bộ công việc lấy mẫu, lưu trữ và phân tích mẫu phù hợp với các phương pháp phân tích được sử dụng;

b) Các nội dung liên quan đến điều kiện bảo quản mẫu, các phương pháp phân chia mẫu, trộn mẫu, khối lượng mẫu và các trang thiết bị tương ứng của phòng thí nghiệm trên cơ sở việc lựa chọn phương pháp phân tích;

c) Chương trình bảo đảm chất lượng cụ thể và các nội dung yêu cầu cần thể hiện trong báo cáo phân tích mẫu;

d) Thời gian, tiến độ dự kiến và các yêu cầu khác liên quan đến việc thực hiện kế hoạch phân tích mẫu.

2. Việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) đối với các thông số hóa học nhằm đáp ứng các yêu cầu thu thập dữ liệu và phân tích các thông số hóa học đối với chất nạo vét, bao gồm cácnội dung sau đây:

a) Các quy trình vận hành tiêu chuẩn đang được áp dụng;

b) Các tài liệu về quy trình xử lý và phân tích mẫu;

c) Khung kiểm soát chất lượng cho công tác phân tích;

d) Các mẫu chuẩn bao gồm các mẫu đã được chứng nhận;

đ) Các sơ đồ kiểm soát chất lượng để giám sát quá trình phân tích;

e) Các quy trình thủ tục khác để bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng của phòng thí nghiệm.

3. Trường hợp yêu cầu tiến hành phân tích, thử nghiệm sinh học đối với chất nạo vét thì phải áp dụng chương trình bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng riêng với những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Các thông số cần phân tích hay quan trắc và mức bảo đảm thống kê theo yêu cầu;

b) Các quy trình vận hành các thử nghiệm đã được chuẩn hóa và xuất bản phục vụ cho việc phân tích, thử nghiệm;

c)Điều kiện tiến hành thử nghiệm bao gồm nhiệt độ, pH, DO, độ mặn, độ cứng và các thông số khác về chất lượng nước hoặc chất lượng trầm tích;

d) Quan sát các phản ứng dương tính của sinh vật với các chất gây ô nhiễm trong bể thử nghiệm nhằm xác định các phản ứng bất thường của các loài sinh vật khi bị phơi nhiễm với chất gây ô nhiễm; quan sát các phản ứng âm tính của sinh vật với các chất gây ô nhiễm (các sinh vật ở trạng thái bình thường không bị phơi nhiễm khi tiếp xúc với chất gây ô nhiễm có trong chất nạo vét);

đ) Các sơ đồ kiểm soát nhằm ghi lại thời điểm, nồng độ chất gây ô nhiễm khi xảy ra các phản ứng bất thường của sinh vật;

Việc quan sát và kiểm soát trong quá trình thử nghiệm được tiến hành với từng loài sinh vật cần thử nghiệm.

4. Kế hoạch phân tích mẫucần được lấy ý kiến chuyên gia, các cơ sở phân tích, thí nghiệm.

 Chiều sâu lấy mẫu là chiều sâu nạo vét (Ảnh: PV)

Điều 10. Lập và thực hiện kế hoạch lấy mẫu

1. Kế hoạch lấy mẫu bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mô tả tóm tắt khu vực nạo vét, chiều sâu nạo vét, khối lượng chất nạo vét, khối lượng chất nạo vét cần nhận chìm;

b) Đánh giá lịch sử khu vực nạo vét và vùng phụ cận; đánh giá các yếu tố vật lý, môi trường biển có khả năng ảnh hưởng đến việc lan truyền chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và việc thực hiện kế hoạch lấy mẫu;

c) Cơ sở khoa học thực tiễn phục vụ xác định các vị trí lấy mẫu, sơ đồ mạng lưới vị trí lấy mẫu;

Số lượng vị trí lấy mẫu được xác định theo thể tích chất nạo vét, quy định tại Khoản 2 Điều này;

Xác định sơ đồ mạng lưới vị trí lấy mẫu, quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Chiều sâu lấy mẫu; phương pháp lấy mẫu; khối lượng mẫu bảo đảm phân tích, đánh giá chất nạo vét; tổng số lượng mẫu cần lấy tại từng vị trí lấy mẫu, quy định tại Khoản 4 Điều này;

đ) Các yêu cầu về bảo quản và vận chuyển mẫu,quy định tại Khoản 5 Điều này;

e) Phương tiện di chuyển và các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho việc lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm;

g) Kế hoạch ứng phó trong trường hợp xảy ra bất lợi về thời tiết, hỏng hóc nghiêm trọng máy móc, thiết bị; các giải pháp bảo đảm sức khỏe, an toàn lao động;

h) Yêu cầu về phòng thí nghiệm dự kiến để phân tích, thử nghiệm; các quy định về bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) đối với công tác lấy mẫu;

i) Phương án tổ chức thực hiện kế hoạch lấy mẫu.

2. Số lượng vị trí lấy mẫu được xác định như sau:

a) Trường hợp thể tích chất nạo vét nhỏ hơn hoặc bằng 509.000 m3, số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu được xác định theo bảng sau đây:

Thể tích chất nạo vét (m3)

Số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu

< 10.000

6

10.000 –<17.000

7

17.000 – <23.000

8

23.000 – <30.000

9

30.000 – <37.000

10

37.000 – <43.000

11

43.000 – <50.000

12

50.000 – <58.000

13

58.000 –< 67.000

14

67.000 – <75.000

15

75.000 – <83.000

16

83.000 – <92.000

17

92.000 – <100.000

18

100.000 – <141.000

19

141.000 – <182.000

20

182.000 – <223.000

21

223.000 – <264.000

22

264.000 – <305.000

23

305.000 – <346.000

24

346.000 – <386.000

25

386.000 – <427.000

26

427.000 – <468.000

27

468.000 – <509.000

28

b)  Trường hợp thể tích chất nạo vét lớn hơn 509.000 m3, số lượng vị trí lấy mẫu (y) phụ thuộc vào thể tích chất nạo vét (x, ngàn m3) được xác định theo công thức sau đây:  "y=0,025x+15,547"

3. Sơ đồ mạng lưới vị trí lấy mẫu được xây dựng theo trình tự sau đây:

a) Căn cứ số lượng vị trí lấy mẫu đã được xác định tại Khoản 2 Điều này và sơ đồ hoặc bản đồ khu vực nạo vét, chia khu vực nạo vét thành các ô vuông với điều kiện tổng số ô lưới tối thiểu bằng 5 lần số lượng vị trí lấy mẫu;

b) Lựa chọn các vị trí lấy mẫu tại các ô lưới theo phương pháp ngẫu nhiên kết hợp với việc đánh giá về mức độ và tính đồng nhất của các khu vực có chất gây ô nhiễm hoặc có khả năng chứa chất gây ô nhiễm cao;

c) Thể hiện tọa độ các vị trí lấy mẫu trên bản đồ nền địa hình khu vực nạo vét theo tỷ lệ 1:5.000 hay lớn hơn được thành lập căn cứ theo quy định hiện hành về đo đạc và bản đồ.

4. Chiều sâu lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, khối lượng mẫu, số lượng mẫu cần lấy tại từng vị trí:

a) Chiều sâu lấy mẫu là chiều sâu nạo vét;

b) Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số chất lượng trầm tích được thực hiện theo quy định hiện hành;

c) Khối lượng mẫu được xác định trên cơ sở các đặc trưng phân tích, được xác định theo bảng sau:

Đặc trưng phân tích

Khối lượng mẫu (g, trọng lượng ướt)

Các chất hữu cơ

100 - 250

Kim loại

10 - 100

Các phân tích khác

50 - 200

Kích cỡ hạt

50 - 200

Tổng cacbon hữu cơ

10 - 50

Thử nghiệm độc tính

500 - 2.000

Thử nghiệm lắng đọng

200 - 2.000

Phân tích nước lỗ hổng

200 - 1.000

Phân tích độ ẩm

10 - 50

Thử nghiệm tích lũy sinh học

3.300 - 9.000

d) Số lượng mẫu cần lấy đối với từng vị trí được xác định theo chiều sâu lấy mẫu, các thông số cần phân tích, thử nghiệm và khối lượng mẫu theo các đặc trưng phân tích đã được xác định theo quy định tại điểm c Khoản này.

Trường hợp mẫu trầm tích được lấy bằng thiết bị core thì việc chia tách mẫu được tiến hành theo từng đoạn mẫu 50 cm./.

Quang Trung

Gửi cho bạn bè

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi