Thứ Ba, 29/9/2020
Hotline: 08045542 - 08045075
Dự thảo quy định về đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm ở vùng biển Việt Nam
Đánh giá chất nạo vét giảm thiểu tác động đến môi trường biển (Ảnh: Phạm Cường) 

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam được giao chủ trì xây dựng Thông tư “Quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam” nằm trong Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2019 thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Theo đó, nội dung trọng tâm của dự thảo thông tư này tập trung trong Chương III "XÁC ĐỊNH KHU VỰC NHẬN CHÌM CHẤT NẠO VÉT Ở BIỂN", cụ thể là:

Điều 16. Nội dung xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét

1. Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ xác định sơ bộ khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

2. Sơ bộ đề xuất các khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét.

3. Đánh giá chi tiết các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét.

4. So sánh, lựa chọn các khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

Điều 17. Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ xác định sơ bộ khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét

1. Thông tin, tài liệu, dữ liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, đảm bảo độ tin cậy, chính xác;

b) Phải được cập nhật mới nhất tính đến thời điểm xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

2. Nguồn thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét:

a) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, các Bộ, ngành và Cục Thống kê cấp tỉnh;

b) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các dự án, hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét ở biển;

c) Thông tin, tài liệu, dữ liệu khác liên quan đến hoạt động nạo vét và nhận chìm chất nạo vét ở biển tính đến thời điểm xác định các khu vực có thể nhận chìm do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp theo quy định;

d) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các kết quả quan trắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của thế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của các địa phương;

đ) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ kết quả quan trắc của các trạm quan trắc tổng hợp hoặc các trạm quan trắc tài nguyên, môi trường của các Bộ, ngành, địa phương; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, cấp Quốc gia đã được nghiệm thu;

e) Thông tin, tài liệu, dữ liệu từ các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, điều tra phục vụ xác định khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét.

3. Thông tin, tài liệu, dữ liệu cần thu thập, tổng hợp bao gồm:

a) Thông tin chung về khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét bao gồm: vị trí, tọa độ khu vực, khoảng cách tới bờ biển, hải đảo và tới khu vực nạo vét, diện tích, đặc điểm độ sâu;

b) Đặc tính khối nước, đáy biển, các hệ sinh thái của khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận, quy định tại Điều 18 Thông tư này;

c) Hiện trạng môi trường khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét;

d) Lịch sử hoạt động nhận chìm chất nạo vét;

đ) Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận;

e) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

Điều 18. Thông tin, tài liệu, dữ liệu về đặc tính khối nước, đáy biển, các hệ sinh thái của khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận

1. Thông tin, tài liệu, dữ liệu về đặc tính khối nước bao gồm:

a) Độ sâu; đặc tính phân tầng theo mùa và các điều kiện thời tiết khác nhau;

b) Đặc điểm thủy triều; dòng chảy biển, bao gồm dòng chảy mặt, dòng chảy sát đáy và dòng chảy ở các tầng;

c) Biến thiên nhiệt độ, độ muối, PH và oxy hòa tan theo độ sâu (các profile);

d) Chất rắn lơ lửng, độ đục hoặc độ trong suốt của khối nước;

đ) Đặc điểm sóng, gió, bao gồm cả trong điều kiện khi có bão, áp thấp nhiệt đới;

e) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

2. Thông tin, tài liệu, dữ liệu về đặc điểm đáy biển bao gồm:

a) Địa hình đáy biển; cấp phối kích thước hạt trầm tích;

b) Vận chuyển bùn cát đáy; đặc điểm bồi tụ hay sói lở đáy; tính chất biến động địa hình đáy do tác động của sóng;

c) Hóa học trầm tích phục vụ đánh giá chất lượng trầm tích khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét;

d) Các hình ảnh, video đại diện đáy biển khu vực;

đ) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

3. Thông tin, tài liệu, dữ liệu về các hệ sinh thái của khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận bao gồm:

a) Thông tin chung về các loài động, thực vật khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét;

b) Hệ động vật thân mềm ở các khu vực đáy mềm, đáy cứng;

c) Hệ cá đáy ở các khu vực đáy mềm, đáy cứng;

d) Phân bố của một số hệ sinh thái đặc thù gồm rạn san hô, thảm cỏ biển;

đ) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.

Điều 19. Sơ bộ đề xuất các khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét

1. Việc sơ bộ đề xuất các khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét gồm những nội dung sau:

a) Xác định sơ bộ phạm vi khu vực khả thi nhận chìm chất nạo vét, quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Xác định các khu vực nhạy cảm về môi trường do hoạt động nhận chìm chất nạo vét, quy định tại Khoản 3 Điều này;

c) Xác định các khu vực không phù hợp nhận chìm chất nạo vét, quy định tại Khoản 4 Điều này;

d) Đề xuất tối thiểu 03 khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét, quy định tại Khoản 5 Điều này.

2. Khu vực khả thi để nhận chìm chất nạo vét là khu vực biển được xác định hình tròn có tâm là trọng tâm khu vực nạo vét và bán kính được xác định dựa trên các yếu tố sau đây, bảo đảm hài hòa giữa chi phí cho việc nhận chìm, các lợi ích thu được và mục tiêu bảo vệ môi trường biển:

a) Điều kiện thời tiết biển theo mùa và chủng loại, thông số kỹ thuật của các phương tiện, trang thiết bị dùng để vận chuyển và nhận chìm chất nạo vét;

b) Các quy định bảo đảm hàng hải hiện hành;

c) Chi phí vận chuyển và thi công việc nhận chìm chất nạo vét;

d) Các ranh giới hành chính và các ranh giới trên biển có liên quan;

đ) Khả năng kiểm tra, giám sát, quan trắc khu vực nhận chìm chất nạo vét.

3. Các khu vực nhạy cảm về môi trường do hoạt động nhận chìm chất nạo vét được xác định dựa trên việc đánh giá các yếu tố sau đây:

a) Các hoạt động thương mại, du lịch, giải trí;

b) Môi trường sống của các loài có giá trị về mặt sinh thái, kinh tế, loài đang bị đe dọa;

c) Đường di cư của các loài động vật có vú ở biển;

d) Gần với những khu vực có tầm quan trọng đặc biệt trong nghiên cứu khoa học và sinh học.

4. Các khu vực khai thác tài nguyên, môi trường biển không phù hợp để nhận chìm chất nạo vét bao gồm:

a) Nơi gần khu vực sử dụng truyền thống của cộng đồng địa phương;

b) Các khu bảo tồn biển, vườn quốc gia, khu sinh quyển; nơi gần các địa điểm khảo cổ học, có giá trị lịch sử, văn hóa, tự nhiên hoặc giá trị thẩm mỹ cao;

c) Nơi có các hoạt động thương mại, giải trí, các bãi biển, khu thể thao dưới nước và lặn biển;

d) Nơi có các công trình ngầm ở biển;

đ) Luồng, tuyến hàng hải;

e) Các khu vực biển cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

g) Các khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản và dầu khí; sản xuất năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời trên biển; khu nuôi trồng thủy, hải sản.

5. Các khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét được đề xuất dựa trên việc tham vấn ý kiến của các bên liên quan và đánh giá các yếu tố sau đây:

a) Ưu tiên các khu vực đã từng có hoạt động nhận chìm chất nạo vét và chưa xảy ra sự cố môi trường nào trước đây;

b) Không thuộc các tiểu vùng có các hoạt động không phù hợp đã quy định tại Khoản 4 Điều này;

c) Không gần hoặc thuộc các tiểu vùng nhạy cảm về môi trường đã quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Có diện tích đủ lớn để chứa chất nạo vét, có thể sử dụng trong nhiều năm và không quá lớn để có thể dự báo tác động môi trường, quan trắc, giám sát hiệu quả;

đ) Ưu tiên các khu vực sâu hơn, mức độ đa dạng sinh học thấp hơn, tốc độ dòng chảy thấp, ổn định.

Cần đánh giá chi tiết các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét (Ảnh: PV) 

Điều 20. Đánh giá chi tiết các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét

1. Nội dung đánh giá chi tiết các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét:

a) Các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét, quy định tại Điều 22 Thông tư này;

b) Đánh giá các tác động tiềm tàng của hoạt động nhận chìm tới tài nguyên, môi trường biển vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận, quy định tại Điều 21 Thông tư này;

c) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển tại các vị trí đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận, quy định tại Điều 24 Thông tư này.

2. Kết quả đánh giá chi tiết các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 Thông tư này.

Điều 21. Đánh giá các tác động tiềm tàng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường biển vị trí đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận

 1. Xây dựng các kịch bản nhận chìm chất nạo vét bao gồm các yếu tố sau đây:

a) Tổng lượng chất nạo vét tối đa được phép nhận chìm tại vị trí đề xuất nhận chìm, tính bằng tấn hoặc m3;

b) Tốc độ nhận chìm chất nạo vét theo thời gian, tính bằng tấn/giờ hoặc m3/giờ;

c) Thời gian một đợt nhận chìm và tần suất các đợt nhận chìm theo thời gian;

d) Tốc độ bình quân của phương tiện dùng để nhận chìm chất nạo vét, tính bằng knot hoặc km/giờ;

đ) Tuyến nhận chìm trong phạm vi vị trí đề xuất nhận chìm;

e) Tổng thời gian hoàn thành hoạt động nhận chìm ở biển.

2. Đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường biển, bao gồm:

a) Các ảnh hưởng tới đáy biển, khối nước biển, các hệ sinh thái biển tại vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận theo các đặc trưng, đặc tính quy định tại Điều 18 Thông tư này;

b) Việc đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét có thể sử dụng các mô hình mô phỏng quá trình phát tán, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và các ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo các kịch bản nhận chìm đã được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Việc áp dụng mô hình mô phỏng được quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Điều 22. Đánh giá các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét

1. Các thông tin mô tả tổng quan về vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét bao gồm:

a) Định danh, tọa độ tâm và ranh giới các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và đưa lên bản đồ;

b) Lịch sử hoạt động nhận chìm chất nạo vét tại vị trí đề xuất và vùng phụ cận;

c) Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển đã hoặc đang diễn ra tại vị trí đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận có thể ảnh hưởng đến chất lượng trầm tích;

d) Các đặc trưng hoặc hoạt động tại vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét có khả năng gây ảnh hưởng đến quá trình lan truyền, di chuyển của trầm tích;

đ) Thông tin, tài liệu, dữ liệu về những sự cố tràn dầu, hóa chất độc tại vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận.

2. Các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của khối nước tại vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận bao gồm:

a) Địa hình đáy biển chi tiết tại các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận;

b) Dự báo nhiệt độ nước và độ muối tại thời gian nhận chìm chất nạo vét và biến động theo thời gian, theo mùa của các đặc trưng này;

c) Dự báo độ đục nền, oxy hòa tan và biến động tự nhiên của các đặc trưng này tại thời điểm nhận chìm; biến động theo thời gian, theo mùa của các đặc trưng này;

d) Đánh giá dòng chảy theo mùa, đặc điểm triều, chế độ sóng và đặc điểm nước trồi, nước chìm của các vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận; đánh giá khả năng phát tán chất nạo vét của các vị trí đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận.

đ) Các khu vực sinh sống và sự biến động theo không gian, thời gian của các loài sinh vật biển tại các khu vực này;

e) Mô tả nguồn lợi thủy sản bao gồm các loài nhạy cảm đã biết, các sinh cảnh tại vị trí nạo vét, vị trí đề xuất nhận chìm và các vùng phụ cận.

3. Các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của trầm tích tại vị trí đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận bao gồm:

a) Cấp phối hạt, độ ẩm và tổng cacbon hữu cơ (TOC);

b) Hàm lượng các chất ô nhiễm trong trầm tích theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích hiện hành;

c) Đặc điểm quần xã sinh vật đáy tại khu vực đề xuất nhận chìm chất nạo vét và vùng phụ cận;

d) Tích lũy sinh học đối với các kim loại nặng, chất hữu cơ khó phân hủy, thuốc trừ sâu và các chất gây ô nhiễm khác.

Điều 23. Áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát tán, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và các ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1. Căn cứ yêu cầu tính toán, mô phỏng cụ thể, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong chất nạo vét và các ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

2. Trình tự áp dụng mô hình:

a) Chuẩn bị thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán;

b) Xử lý tài liệu địa hình để thiết lập mô hình;

c) Xây dựng miền tính, lưới tính;

d) Thiết lập các điều kiện biên;

đ) Thiết lập các điều kiện ban đầu;

e) Thiết lập các thông số mô hình cơ bản;

g) Kết nối các mô hình động thủy lực với mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;

h) Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình;

i) Kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;

k) Xây dựng, tính toán, mô phỏng các kịch bản;

l) Lập báo cáo kết quả tính toán.

3. Đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình

Việc đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình phải được tiến hành khi hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình; việc kiểm định và đánh giá độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại điểm h và điểm i Khoản 2 Điều này theo trình tự sau đây:

a) Đánh giá trực quan thông qua việc so sánh chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình; so sánh sự đồng bộ giữa hai chuỗi số liệu;

b) Tính toán, xác định mức độ tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính toán, mô phỏng theo mô hình;

c) Tính toán hệ số hiệu quả mô hình theo công thức sau đây:

"E = 1 - "  (∑_"i=1" ^"N" ▒|"O" _"i"   "-" " S" _"i"  | )/(∑_"i=1" ^"N" ▒|"O" _"i"   "-" " O" _"tb"  | )

Trong đó:

E: hệ số hiệu quả của mô hình;

N: độ dài chuỗi số các đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

O: giá trị thực đo của đặc trưng được tính toán, mô phỏng trong mô hình;

Otb: giá trị trung bình của chuỗi số liệu thực đo;

S: giá trị tính toán, mô phỏng các đặc trưng;

d) Căn cứ kết quả đánh giá trực quan, đánh giá định lượng theo quy định tại điểm a, b và điểm c Khoản này, nếu chưa đạt yêu cầu thì phải thay đổi giá trị các thông số để hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình hoặc kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại điểm h và điểm i Khoản 2 Điều này;

đ) Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia trước khi quyết định việc sử dụng mô hình trong tính toán, mô phỏng các kịch bản theo quy định tại điểm k Khoản 2 Điều này.

Điều 24. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển tại các vị trí đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận

1. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển phải được tiến hành với các hoạt động quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này.

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển phải được tiến hành thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của chuyên gia đối với từng hoạt động theo các mức như sau:

a) Không ảnh hưởng;

b) Ảnh hưởng thấp;

c) Ảnh hưởng trung bình;

d) Ảnh hưởng cao.

3. Việc đánh giá được tiến hành dựa trên các tiêu chí cụ thể đối với từng hoạt động, chi tiết tại Phụ lục 03 Thông tư này.

Điều 25. So sánh, lựa chọn các khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét

1. Căn cứ kết quả đánh giá các tác động tiềm tàng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường biển các vị trí đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận, tiến hành so sánh để lựa chọn các khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét theo các nội dung yêu cầu sau đây:

a) Mức độ biến động các đặc trưng, đặc tính vật lý, hóa học, sinh học do hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới khối nước, đáy biển và hệ sinh thái;

b) Mức độ ảnh hưởng của hoạt động nạo vét tới các tiểu vùng nhạy cảm về môi trường; phạm vi vùng đệm để tránh tác động xấu do hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới các tiểu vùng nhạy cảm về môi trường;

c) Mức độ tác động của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới việc khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển; sự phù hợp của hoạt động nhận chìm với các quy định quản lý chuyên ngành hiện hành;

d) Mức độ phù hợp của khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét với hạ tầng cơ sở và phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động nhận chìm;

đ) Khả năng đáp ứng các yêu cầu nhận chìm trong tương lai.

2. Căn cứ kết quả so sánh các tác động tiềm tàng của hoạt động nhận chìm chất nạo vét tới tài nguyên, môi trường biển các vị trí đề xuất nhận chìm và vùng phụ cận, tiến hành xếp hạng vị trí đề xuất nhận chìm theo các nội dung yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này với 3 mức sau đây:

a) Có thể nhận chìm;

b) Có thể nhận chìm cùng với các biện pháp, giải pháp giảm thiểu tác động;

c) Không thể nhận chìm.

3. Lựa chọn khu vực có thể nhận chìm chất nạo vét trên cơ sở các vị trí đề xuất nhận chìm được xếp hạng bảo đảm ở mức quy định tại điểm a hoặc điểm b Khoản 2 Điều này.

Xem đầy đủ nội dung Dự thảo Thông tư theo địa chỉ đường links: http://www.monre.gov.vn/VanBan/Pages/ChiTietVanBanDuThao.aspx?pID=147

Bảo Phong

Gửi cho bạn bè

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

ript>